quản ca
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người trông nom, quản lý các ả đào hoặc những người làm nghề ca hát trong xã hội phong kiến Việt Nam xưa: "Quản ca" là người đảm nhiệm việc coi sóc, sắp xếp công việc và đời sống cho các ca nương, đào nương.
- Người chỉ huy, điều khiển một tốp đồng ca hoặc một dàn hợp xướng: "Quản ca" là người hướng dẫn, chỉ đạo về nhịp điệu, cao độ và sự phối hợp cho một nhóm người hát chung.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa lịch sử):
- Ông cụ già từng làm quản ca cho một gánh hát ả đào nổi tiếng ở Bắc Ninh.
- Trong xã hội cũ, vị trí quản ca đòi hỏi người ta phải am hiểu cả nghệ thuật lẫn cách quản lý con người.
Danh từ (nghĩa hiện đại):
- Cô giáo Lan được bầu làm quản ca của đội hợp xướng trường.
- Quản ca giơ tay ra hiệu, cả dàn đồng ca bắt đầu cất tiếng hát.
Các cách sử dụng nâng cao
"Đảm nhiệm vai trò quản ca": chỉ việc nhận trách nhiệm lãnh đạo, điều khiển một nhóm hát.
- Với kinh nghiệm dày dặn, anh ấy đã đảm nhiệm vai trò quản ca cho câu lạc bộ.
"Tài năng của một quản ca": nhấn mạnh đến khả năng chỉ huy, dàn dựng và phối hợp âm nhạc.
- Buổi biểu diễn thành công nhờ một phần lớn vào tài năng của vị quản ca.
Biến thể và từ liên quan
- Chỉ huy hợp xướng (danh từ): từ đồng nghĩa, thường dùng trong bối cảnh âm nhạc chuyên nghiệp hoặc trang trọng hơn để chỉ người điều khiển dàn hợp xướng.
- Trưởng nhóm đồng ca (danh từ): cách gọi thân mật, gần gũi hơn cho người đứng đầu một nhóm hát nhỏ.
Từ đồng nghĩa
- Người chỉ huy hợp xướng: nhấn mạnh vai trò điều khiển nghệ thuật.
- Người điều khiển đồng ca: nhấn mạnh đến chức năng dẫn dắt nhóm hát.
Ghi chú về sắc thái
- Từ "quản ca" mang hai sắc thái rõ rệt: một gắn với bối cảnh lịch sử, văn hóa cổ truyền (quản lý ả đào) và một gắn với bối cảnh hiện đại (chỉ huy đồng ca). Khi sử dụng, cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
- Trong nghĩa hiện đại, từ này thường được dùng trong các hoạt động văn nghệ, câu lạc bộ, trường học hơn là trong các dàn hợp xướng chuyên nghiệp quy mô lớn (nơi thường dùng từ "chỉ huy hợp xướng").
- d. 1. Người trông nom ả đào hát hay những người làm nghề ca hát trong xã hội cũ. 2. Người điều khiển một tốp đồng ca.